NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHÍ THẢI ÁP DỤNG TỪ NGÀY 05/01/2025 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
Phóng to Thu nhỏ In

Người viết: Âu Thị Kim Uyên – Phòng QLMT

Chính phủ ban hành Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 21/11/2024 quy định phí bảo vệ môi trường đối với khí thải; Nghị định này có hiệu lực từ ngày 05/01/2025, đang nhận được sự quan tâm của xã hội. Một số nội dung chính được quy định như sau:

  1. Đối tượng chịu phí:

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải là bụi, khí thải công nghiệp xả ra môi trường phải được xử lý của các dự án, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ thuộc đối tượng phải có giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó có nội dung cấp phép về xả khí thải.

Cơ sở xả khí thải là đối tượng bắt buộc chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải bao gồm các loại hình:

  • Cơ sở sản xuất gang, thép, luyện kim (trừ cán, kéo, đúc từ phôi nguyên liệu);
  • Cơ sở sản xuất hóa chất vô cơ cơ bản (trừ khí công nghiệp), phân bón vô cơ và hợp chất ni tơ (trừ phối trộn, sang chiết, đóng gói), thuốc bảo vệ thực vật hóa học (trừ phối trộn, sang chiết);
  • Cơ sở lọc, hoá dầu;
  • Cơ sở tái chế, xử lý chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại; sử dụng phế liệu nhập khẩu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất;
  • Cơ sở sản xuất than cốc, sản xuất khí than;
  • Nhà máy nhiệt điện;
  • Cơ sở sản xuất xi măng;

Ngoài ra, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không thuộc các loại hình nêu trên nhưng phát sinh bụi, khí thải công nghiệp có nội dung cấp phép về xả khí thải trong giấy phép môi trường được phê duyệt cũng thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khí thải.

  1. Tổ chức thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường.
  2. Phương pháp tính và mức thu phí:

a. Đối với cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải

Người nộp phí chỉ phải nộp phí cố định với mức 3.000.000 đồng/năm, tương đương 750.000 đồng/quý.

b. Đối với cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải

Người nộp phí chỉ phải nộp phí bằng phí cố định (+) phí biến đổi.

F = f + C

 

Trong đó:

F là tổng số phí phải nộp trong kỳ nộp phí (quý hoặc năm).

f là phí cố định = 3.000.000 đồng/năm

C là phí biến đổi, tính theo quý: C = ΣCi.

Phí biến đổi mỗi dòng khí thải (Ci):

Ci = Ci (Bụi) + Ci (SOx) + Ci (NOx) + Ci (CO)

Số phí biến đổi của từng chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải tại mỗi dòng khí thải (i) được xác định như sau:

Ci (chất gây ô nhiễm có trong khí thải)

=

Lưu lượng khí thải phát sinh tại dòng khí thải

thứ i (Nm3/giờ)

x

Thời gian xả khí thải tại dòng khí thải

thứ i (giờ)

x

Nồng độ chất gây ô nhiễm có trong khí thải tại dòng khí thải thứ i (mg/Nm3)

x

10-9

x

Mức thu phí của chất gây ô nhiễm 

(đồng/tấn)

  • Mức thu phí biến đổi của các chất gây ô nhiễm môi trường có trong khí thải:

TT

Chất gây ô nhiễm môi trường

Mức thu phí (đồng/tấn)

1

Bụi

800

2

NOx (gồm NO2 và NO)

800

3

SOx

700

4

CO

500

Đồng thời, mức thu phí biến đổi còn dựa vào số chênh lệch của nồng độ chất gây ô nhiễm môi trường có giá trị trung bình (tính trong kỳ nộp phí) so với nồng độ chất đó được quy định tại quy chuẩn kỹ thuật môi trường về khí thải, cụ thể:
  • Số chênh lệch < 30%: phí biến đổi đối với chất đó bằng 75% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi
  • 30% ≤ Số chênh lệch ≤ 100%: phí biến đổi đối với chất đó bằng 50% số phí phải nộp tính theo công thức xác định số phí biến đổi
    1. Kê khai, thảm định tờ khai phí và nộp phí

Cơ sở xả khí thải thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải (kê khai và nộp phí theo quý)

Hằng quý, chậm nhất là ngày 20 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, người nộp phí thực hiện lập Tờ khai nộp phí, gửi cho tổ chức thu phí, nộp phí cho tổ chức thu phí theo quy định.

Cơ sở xả khí thải không thuộc đối tượng phải quan trắc khí thải

  • Trường hợp cơ sở xả khí thải mới đi vào hoạt động từ ngày Nghị định số 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng bắt đầu đi vào hoạt động, người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi hồ sơ cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định.
  • Trường hợp cơ sở xả khí thải đang hoạt động trước ngày Nghị định số 153/2024/NĐ-CP có hiệu lực: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo của tháng 153/2024/NĐ-CP bắt đầu có hiệu lực, người nộp phí lập Tờ khai phí, gửi cho tổ chức thu phí, nộp phí theo quy định.

Tổ chức thu phí thẩm định Tờ khai phí

  • Thời gian thẩm định: Trong 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận Tờ khai phí.
  • Căn cứ thẩm định: Số liệu kê khai của người nộp phí, kết quả đo đạc của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường; kết quả kiểm tra, thanh tra gần nhất. Trường hợp có nhiều số liệu thì sử dụng kết quả quan trắc gần nhất của cơ quan quản lý nhà nước về môi trường trong kỳ nộp phí.
  • Trường hợp số phí thẩm định khác với số đã kê khai, nộp thì tổ chức thu phí ban hành Thông báo nộp phí kể từ ngày kết thúc thẩm định (trong 10 ngày làm việc). Trường hợp số phí phải nộp thấp hơn số phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí bù trừ số phí nộp thừa vào số phí phải nộp của kỳ sau. Trường hợp số phí phải nộp cao hơn số phí đã kê khai, nộp thì người nộp phí nộp bổ sung số phí còn thiếu.

Kê khai và nộp số phí thu được của tổ chức thu phí

Chậm nhất ngày 25 của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách. Chậm nhất ngày 25 của tháng đầu tiên của quỹ tiếp theo, tổ chức thu phí nộp toàn bộ số tiền phí thu được của tháng trước vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách. Hàng quý, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo, tổ chức thu phí kê khai, nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ quy định.

Đối với trường hợp cơ sở xả khí thải giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động theo quy định của pháp luật thì phải hoàn thành nghĩa vụ phí theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định của pháp luật có liên quan.

  1. Người nộp phí nộp hồ sơ theo một trong các hình thức sau:

- Nộp trực tiếp tại Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường.

- Nộp qua bưu chính.

- Nộp qua môi trường điện từ trong trường hợp cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho phép và đáp ứng các quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch điện tử, chữ ký số, văn bàn điện tử.

      6. Các hình thức nộp phí

- Nộp vào tài khoản chuyên thu phí của tổ chức thu phí mở tại tổ chức tín dụng.

- Nộp vào tài khoản phí chờ nộp ngân sách của tổ chức thu phí mở tại Kho bạc Nhà nước.

- Nộp phí qua tài khoản của cơ quan, tổ chức nhận tiền khác với tổ chức thu phí.

“Việc nộp phí bảo vệ môi trường đối với khí thải theo quy định tại Nghị định này không là căn cứ xác nhận việc xả thải hợp pháp của cơ sở xả khí thải. Cơ sở xả khí thải vi phạm các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.” ./.


admin thực hiện